Ngan hang Nong nghiep va PTNT Binh Dinh - Agribank Binh Dinh
 

  
 

THÔNG BÁO CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI

1.  Tên chương trình:

        “Vui xuân sang, Rước lộc vàng cùng dịch vụ thẻ Agribank”

2.  Địa bàn, phạm vi triển khai: Tất cả các điểm giao dịch, chi nhánh Agribank trong toàn quốc.

3.  Hình thức khuyến mại

-       Hoàn tiền cho giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ ghi nợ nội địa Agribank qua POS của Agribank.

-       Tặng thưởng cho Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) có doanh số thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ nội địa tại POS lớn.

4.  Thời gian khuyến mại: Từ ngày 25/11/2017 đến hết ngày 25/02/2018.

5.  Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại: Tiền thưởng cho chủ thẻ và ĐVCNT.

6.  Sản phẩm, dịch vụ được khuyến mại

-       Thẻ ghi nợ nội địa Agribank (Bao gồm: Thẻ ghi nợ nội địa hạng chuẩn – Success, Thẻ ghi nợ nội địa hạng vàng – Plus Success; Thẻ Lập nghiệp; Thẻ Liên kết sinh viên; Thẻ Liên kết thương hiệu Co-Brand Card.)

-       Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ tại POS của Agribank.

7.  Đối tượng được hưởng khuyến mại

-       Khách hàng là chủ thẻ ghi nợ nội địa Agribank (Sau đây gọi tắt là chủ thẻ), bao gồm:

+  Thẻ phát hành mới từ ngày 25/11/2017 đến hết ngày 20/12/2017;

+  Thẻ phát hành từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 24/11/2017 và chưa thực hiện giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS.

-       Khách hàng là ĐVCNT của Agribank (Sau đây gọi tắt là ĐVCNT).

8.  Nội dung khuyến mại

8.1.    Nội dung chương trình

a)  Chương trình 1: Từ ngày 25/11/2017 đến hết ngày 20/12/2017, chủ thẻ được hưởng ưu đãi hoàn tiền cho giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ lần đầu qua POS của Agribank, cụ thể:

-       Hoàn tiền 200.000 VND cho các giao dịch có giá trị từ 500.000 VND đến dưới 2.000.000 VND.

-       Hoàn tiền 500.000 VND cho các giao dịch có giá trị từ 2.000.000 VND đến dưới 5.000.000 VND.

-       Hoàn tiền 1.000.000 VND cho các giao dịch có giá trị từ 5.000.000 VND trở lên.

        (Ngân sách dành cho chương trình tối đa: 850 triệu đồng.)

b) Chương trình 2: Ưu đãi dành cho ĐVCNT Agribank

        Từ ngày 25/11/2017 đến hết ngày 25/02/2018, tặng thưởng cho ĐVCNT mới có tổng doanh số thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ nội địa tại POS (tổng doanh số thanh toán) cao trong thời gian khuyến mại, cụ thể:

Giải thưởng

Nội dung ưu đãi

Giải thưởng

/ĐVCNT

(Triệu VND)

Số lượng

(Giải thưởng)

Tổng

(Triệu VND)

Giải nhất

Tặng thưởng cho 01 ĐVCNT mới có tổng doanh số thanh toán bằng thẻ nội địa cao nhất.

30

01

30

Giải nhì

Tặng thưởng cho 03 ĐVCNT mới có tổng doanh số thanh toán bằng thẻ nội địa cao từ thứ 02 đến 04.

20

03

60

Giải ba

Tặng thưởng cho 06 ĐVCNT mới có tổng doanh số thanh toán bằng thẻ nội địa cao từ thứ 05 đến 10.

10

06

60

Giải khu vực

Tặng thưởng cho 10 ĐVCNT mới có tổng doanh số thanh toán bằng thẻ nội địa cao nhất tại 10 khu vực (*)

10

10

100

Tổng

20

250

(*) Danh sách 10 khu vực kèm theo.

8.2.    Điều kiện, Điều khoản

-       Điều kiện, điều khoản riêng đối với Chương trình 1:

+  Ngân sách dành cho chương trình là 850 triệu đồng. Số lượng chủ thẻ được hưởng ưu đãi được xác định dựa vào ngân sách khuyến mại.

+  Đối với trường hợp cuối cùng được hoàn tiền, số tiền hoàn lại được xác định bằng số tiền còn lại của ngân sách khuyến mại.

+  Mỗi thẻ chỉ được hưởng ưu đãi hoàn tiền một lần trong suốt thời gian chương trình, cho giao dịch hợp lệ đầu tiên trong thời gian khuyến mại.

+  Agribank căn cứ vào thời gian phát hành thẻ và thời gian giao dịch tại POS được ghi nhận trên hệ thống quản lý thẻ của Agribank để xác định danh sách chủ thẻ được hưởng ưu đãi từ chương trình.

+  Trong chương trình này, giao dịch hợp lệ là giao dịch bằng thẻ ghi nợ nội địa Agribank thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS của Agribank trong thời gian khuyến mại. Giao dịch hợp lệ không bao gồm giao dịch rút tiền mặt dưới mọi hình thức (tại quầy, tại ATM,…), giao dịch nộp tiền, giao dịch chuyển khoản, giao dịch hoàn trả, giao dịch hủy, giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến qua Website.

+  Chương trình không áp dụng đối với thẻ bị đóng, bị mất, bị đánh cắp, hết hạn hiệu lực tại thời điểm xét thưởng.

-       Điều kiện và điều khoản riêng đối với Chương trình 2:

+  ĐVCNT của Agribank là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với Agribank. ĐVCNT mới là ĐVCNT được đăng ký trên hệ thống quản lý thẻ trong thời gian khuyến mại.

+  Agribank căn cứ vào thời gian đăng ký ĐVCNT được ghi nhận trên hệ thống quản lý thẻ của Agribank để xác định danh sách ĐVCNT được hưởng ưu đãi từ chương trình.

+  Trong chương trình này, tổng doanh số thanh toán được dùng để xét thưởng là tổng doanh số thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ ghi nợ nội địa trong thời gian khuyến mại qua POS của Agribank, được xác định theo tài khoản thanh toán của ĐVCNT và mã ĐVCNT (Retailer ID) đăng ký trên hệ thống quản lý thẻ của Agribank.

+  Tài khoản thanh toán của ĐVCNT đăng ký trên hệ thống quản lý thẻ là số tài khoản để nhận doanh số thanh toán qua POS. Agribank chỉ xét thưởng đối với các tài khoản thanh toán ở trạng thái mở trên hệ thống IPCAS tại thời điểm xét thưởng. Agribank sẽ lấy dữ liệu để xét thưởng căn cứ vào tài khoản thanh toán của ĐVCNT đăng ký trên hệ thống quản lý thẻ tại thời điểm xét thưởng. Agribank không chịu trách nhiệm trong trường hợp ĐVCNT thay đổi số tài khoản thanh toán trong thời gian kể từ ngày triển khai chương trình khuyến mại đến thời điểm xét thưởng.

+  Thứ tự và điều kiện xét thưởng:

        Agribank xét thưởng Giải nhất, Giải nhì và Giải ba trước, Giải khu vực sau.

        ĐVCNT hợp lệ được xét thưởng Giải nhất, Giải nhì, Giải ba có tổng doanh số thanh toán đạt từ 200 triệu đồng trở lên và có doanh số bình quân/POS đạt từ 30 triệu đồng trở lên.

        ĐVCNT hợp lệ được xét thưởng Giải khu vực có tổng doanh thanh toán đạt từ 100 triệu đồng trở lên, doanh số bình quân/POS đạt từ 30 triệu đồng trở lên và chưa đạt các Giải nhất, nhì hoặc ba.

+  Trường hợp ĐVCNT đăng ký nhiều tài khoản thanh toán trên hệ thống quản lý thẻ hoặc ký hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ tại nhiều chi nhánh, chỉ xét thưởng 01 lần đối với tài khoản thanh toán có tổng doanh số thanh toán cao nhất.

+  Trường hợp nhiều ĐVCNT sử dụng chung một tài khoản thanh toán, chỉ xét thưởng 01 lần đối với ĐVCNT có doanh số lớn nhất.

+  Trường hợp các tài khoản thanh toán của ĐVCNT có tổng doanh số thanh toán cao bằng nhau, tài khoản nào có số lượng món giao dịch lớn hơn sẽ được xét thưởng.

+  Chương trình không áp dụng với các ĐVCNT thuộc loại hình: Trường học công, bệnh viện công, cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội; Kinh doanh điện, nước, xăng dầu, gas, viễn thông, bảo hiểm (bao gồm cả các nhà cung cấp dịch vụ thu hộ tiền điện, nước, cước viễn thông, truyền hình cáp); Kinh doanh vàng bạc đá quý, quy đổi ngoại tệ.

-       Bất kỳ giao dịch nào Agribank nghi vấn là giao dịch không hợp lệ dựa trên thông tin về thời gian, địa điểm thực hiện giao dịch hoặc các yếu tố khác sẽ bị loại khỏi danh sách được xét thưởng. Agribank có quyền yêu cầu chủ thẻ, ĐVCNT cung cấp bất kỳ tài liệu và thông tin nào từ chủ thẻ về giao dịch thanh toán, kể cả hóa đơn tài chính hợp pháp để chứng minh giao dịch mà chủ thẻ đã thanh toán bằng thẻ là giao dịch hợp lệ. Trường hợp chủ thẻ, ĐVCNT từ chối cung cấp những thông tin hoặc tài liệu nói trên hoặc Agribank xác minh giao dịch thực hiện không phải là giao dịch hợp lệ, Agribank có quyền loại trừ tính hợp lệ của các giao dịch này mà không cần báo trước.

-       Thời gian thông báo kết quả chương trình khuyến mại dự kiến:

+     Đợt 01: Thông báo kết quả Chương trình 1 trước ngày 31/12/2017;

+     Đợt 02: Thông báo kết quả Chương trình 2 trước ngày 31/3/2018.

-       Hình thức trao thưởng: Agribank sẽ thực hiện báo Có vào tài khoản thanh toán của chủ thẻ và báo Có vào tài khoản thanh toán của ĐVCNT.

-       Trường hợp sau khi đã báo Có, Agribank có căn cứ chứng minh chủ thẻ, ĐVCNT hoặc giao dịch được trao thưởng không hợp lệ, Agribank có quyền tự động ghi Nợ lại tài khoản của chủ thẻ, ĐVCNT mà không cần báo trước.

-       Agribank có quyền quyết định cuối cùng trong việc xét duyệt các giao dịch hợp lệ và thực hiện các thủ tục trao thưởng.

-       Agribank được miễn trách nhiệm đối với các trường hợp bất khả kháng, như: Cháy nổ, lũ lụt, động đất, hệ thống xử lý thẻ bị lỗi, v.v…dẫn tới các giao dịch bị sai lệch, không thực hiện được hoặc không được hệ thống của Agribank ghi nhận.

-       Agribank được quyền sử dụng hình ảnh, thông tin của chủ thẻ, ĐVCNT trúng thưởng để phục vụ cho hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ của Agribank.

-       Agribank không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến các khoản thuế phát sinh từ việc chủ thẻ, ĐVCNT nhận các ưu đãi từ chương trình.

-       Bằng việc tham gia chương trình này, chủ thẻ, ĐVCNT cam kết ngoài việc tuân thủ các điều kiện sử dụng dịch vụ của Agribank, chủ thẻ, ĐVCNT đã biết và chấp nhận tất cả các điều kiện và điều khoản của chương trình này và các điều chỉnh (nếu có).

-       Chủ thẻ, ĐVCNT có quyền khiếu nại về việc trả thưởng của chương trình (nếu có) trong vòng 15 ngày (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ) kể từ ngày Agribank công bố kết quả chương trình khuyến mại.

9.  Tổng giá trị khuyến mại: Tổng dự toán để thực hiện chương trình là: 1.100.000.000 VND (Bằng chữ: Một tỷ một trăm triệu đồng chẵn).

DANH SÁCH 10 KHU VỰC

STT

Mã CN

Tên chi nhánh

K01-Khu vực miền núi cao - Biên giới

1

7800

Lai Châu

2

7900

Sơn La

3

8200

Hà Giang

4

8300

Cao Bằng

5

8400

Lạng Sơn

6

8600

Bắc Cạn

7

8800

Lào Cai

8

8900

Điện Biên

K02-Khu vực Trung du Bắc Bộ

9

2500

Bắc Giang

10

2501

Bắc Giang II

11

2700

Phú Thọ

12

3000

Hòa Bình

13

8000

Quảng Ninh

14

8090

Móng Cái

15

8100

Tuyên Quang

16

8500

Thái Nguyên

17

8700

Yên Bái

K03-Khu vực Thành phố Hà Nội

18

1200

Sở Giao Dịch

19

1220

Long Biên

20

1240

Hoàng Mai

21

1260

Hồng Hà

22

1300

Thăng Long

23

1302

Trung Yên

24

1303

Hà Thành

25

1305

Tràng An

26

1400

Láng Hạ

27

1401

Bách Khoa

28

1410

Mỹ Đình

29

1420

Đông Hà Nội

30

1440

Bắc Hà Nội

31

1450

Hoàng Quốc Việt

32

1460

Nam Hà Nội

33

1462

Tây Đô

34

1480

Tây Hà Nội

35

1482

Hùng Vương Hà Nội

36

1483

Thủ Đô

37

1500

Hà Nội

38

1502

Hoàn Kiếm

39

1504

Đống Đa

40

1505

Hà Nội II

41

1506

Tây Hồ

42

1507

Cầu Giấy

43

1508

Tam Trinh

44

2200

Hà Tây

45

2203

TX Sơn Tây

46

2802

Mê Linh

47

3100

Từ Liêm

48

3120

Gia Lâm

49

3140

Đông Anh

STT

Mã CN

Tên chi nhánh

50

3160

Sóc Sơn

51

3180

Thanh Trì

K04-Khu vực Đồng bằng Sông Hồng

52

2100

Hải Phòng

53

2111

Bắc Hải Phòng

54

2112

Đông Hải Phòng

55

2300

Hải Dương

56

2311

Sao Đỏ

57

2400

Hưng Yên

58

2407

Mỹ Hào

59

2600

Bắc Ninh

60

2603

TX. Từ Sơn

61

2800

Vĩnh Phúc

62

2890

Phúc Yên

63

2900

Hà Nam

64

3200

Nam Định

65

3203

Bắc Nam Định

66

3300

Ninh Bình

67

3400

Thái Bình

K05-Khu vực Khu 4 cũ

68

3500

Thanh Hóa

69

3600

Nghệ An

70

3700

Hà Tĩnh

71

3800

Quảng Bình

72

3801

Bắc Quảng Bình

73

3900

Quảng Trị

74

4000

Thừa Thiên Huế

K06-Khu vực Duyên hải miền Trung 

75

2000

Đà Nẵng

76

2001

Hải Châu

77

4200

Quảng Nam

78

4300

Bình Định

79

4500

Quảng Ngãi

80

4600

Phú Yên

81

4700

Khánh Hòa

82

4800

Bình Thuận

83

4900

Ninh Thuận

STT

Mã CN

Tên chi nhánh

K07-Khu vực Tây Nguyên

84

5000

Gia Lai

85

5020

Đông Gia Lai

86

5100

Kon Tum

87

5200

Đăk Lăk

88

5219

Bắc Đăk Lăk

89

5300

Đăk Nông

90

5400

Lâm Đồng

91

5402

Lâm Đồng II

K08-Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

92

1600

Sài Gòn

93

1601

Quận 1

94

1602

CN 3

95

1603

Lý Thường Kiệt

96

1604

Phú Nhuận

97

1606

An Phú

98

1607

Phan Đình Phùng

99

1608

Trường Sơn

100

1700

Hồ Chí Minh

101

1702

CN 8

102

1900

Trung Tâm Sài Gòn

103

1902

CN 4

104

1903

KCN Tân Tạo

105

1904

Miền Đông

106

1940

Hiệp Phước

107

6100

Thủ Đức

108

6110

Bình Triệu

109

6120

H. Củ Chi

110

6130

An Sương

111

6140

Hóc Môn

112

6150

Xuyên Á

113

6160

Nam Sài Gòn

114

6170

CN 7

115

6180

Cần Giờ

116

6200

Bình Tân

117

6220

Chợ Lớn

118

6221

Nam Hoa

119

6222

Quận 5

120

6223

Thành Đô

121

6280

Đông Sài Gòn

122

6300

CN 9

123

6320

Tây Sài Gòn

124

6321

Bắc Sài Gòn

125

6340

Nhà Bè

126

6350

Phước Kiển

127

6360

Tân Bình

128

6380

Bình Thạnh

129

6400

Gia Định

130

6420

CN 10

131

6421

Hùng Vương - HCM

132

6440

Bình Chánh

133

6460

Tân Phú

STT

Mã CN

Tên chi nhánh

134

6480

CN 11

K09-Khu vực Đông Nam Bộ

135

5500

Bình Dương

136

5590

KCN Sóng Thần

137

5600

Bình Phước

138

5700

Tây Ninh

139

5900

Đồng Nai

140

5990

Biên Hòa

141

6000

Bà Rịa Vũng Tàu

142

6090

Vũng Tàu

K10-Khu vực Tây Nam B

143

1800

Cần Thơ

144

1890

Cần Thơ II

145

6500

Đồng Tháp

146

6600

Long An

147

6700

An Giang

148

6900

Tiền Giang

149

7000

Hậu Giang

150

7100

Bến Tre

151

7200

Bạc Liêu

152

7300

Vĩnh Long

153

7400

Trà Vinh

154

7500

Cà Mau

155

7600

Sóc Trăng

156

7700

Kiên Giang

157

7790

Phú Quốc

(Trường hợp các chi nhánh đổi tên, thì áp dụng theo mã chi nhánh)

 

 

New Page 1

@ Bản quyền: Agribank Bình Định - 2003

64 Lê Duẩn, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định * Tel: (0256) 3525647 - 3525698 - 3525666 * Fax: (0256) 3525635

Email: nhnobinhdinh@dng.vnn.vn  - SWIFT Code: VBAAVNVX561